Đau mỏi vai cổ

Đau cổ là gì?

Cổ - hay cột sống cổ, là tập hợp của hệ thống các dây thần kinh, xương, khớp và cơ với chức năng chính là hỗ trợ và cung cấp khả năng vận động cho phần đầu.

Là khu vực nhạy cảm và có tần suất vận động liên tục nên dễ xuất hiện tổn thương và kéo theo những cơn đau bị kích thích dọc theo các đường dẫn thần kinh ở cổ, có thể dẫn đến đau mỏi cổ, vai, gáy cổ, đầu, cánh tay hay thậm chí bàn tay; ngoài ra, nếu vùng tủy sống bị kích ứng cũng sẽ gây đau tới phần thân dưới và hai chi dưới.

Các cơn đau ở cổ thường kéo dài và biến mất trong khoảng vài ngày hoặc vài tuần, một số trường hợp nghiêm trọng có thể kéo dài tận vài tháng cần được can thiệp sớm nhất có thể; có thể được xếp loại từ nhẹ (dễ bị bỏ qua) cho đến đau dữ dội (ảnh hưởng đến các hoạt động hằng ngày), có thể dẫn đến căng cứng và giảm phạm vi chuyển động ở vùng cổ vai gáy.

  • Cấp tính: kéo dài dưới 4 tuần
  • Bán cấp tính: kéo dài từ 4 đến 12 tuần
  • Mãn tính: kéo dài từ 3 tháng trở lên

Nguyên nhân đau cổ

Nguyên nhân đau cổ

Đau cổ mãn tính biểu hiện từ ngứa ran khó chịu cho đến đau dữ dội đột ngột và dẫn đến suy nhược. Thường là biểu hiện của thoái hóa cột sống cổ, bao gồm:

  • Thoái hóa đĩa đệm đốt sống cổ: các đĩa đệm bị mất nước theo thời gian, bị giảm chiều cao và trở nên kém linh hoạt hơn, dẫn đến việc các dây thần kinh lân cận bị nén và gây đau.
  • Viêm đốt sống cổ: xảy ra khi sụn bảo vệ của khớp bắt đầu mòn đi, các xương liền kề bắt đầu chạm vào nhau; khớp có thể mọc ra các gai xương gây ra viêm và đau.
  • Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ: khi một phần hoặc toàn bộ lớp ngoài của đĩa đệm (bao xơ) bị rách, phần phía trong (nhân nhầy) sẽ chảy ra ngoài, chèn vào các dây thần kinh gần đó, dẫn đến tình trạng viêm và đau.
  • Hẹp lỗ cột sống cổ: là tình trạng thu hẹp của các lỗ gian đốt sống cổ - nơi các rễ thần kinh đi ra khỏi đốt sống; nguyên nhân có thể do thoái hóa đĩa đệm, sự dày lên bất thường của dây chằng, hay viêm xương; dẫn đến chèn ép dây thần kinh đi qua gây ra đau hoặc tê, yếu cánh tay.
  • Hẹp lỗ giữa cột sống cổ: tương tư nguyên nhân như hẹp lỗ cột sống cổ, dẫn đến hẹp ống dẫn tủy sống ở cổ, hậu quả dẫn đến là chèn ép lên tủy sống, gây ra các bệnh lí tủy – rễ (tê, yếu hoặc những vấn đề liên quan tới cung phản xạ) ở bất cứ nơi bị chèn ép như chân hoặc tay.

Chấn thương: xảy ra do lực tác động mạnh đến từ sự va chạm hoặc té ngã dẫn đến tổn hại đĩa đệm, khớp, cơ, dây chằng, xương hoặc các mô ở cổ, chẳng hạn như:

  • Va chạm: va chạm hoặc té ngã trong thi đấu thể thao hay trong sinh hoạt hằng ngày; thông thường cơn đau trở thành cấp tính và biến mất sau khi vết thương hồi phục, nhưng trong vài trường hợp cơn đau kéo dài và trở thành mãn tính.
  • Sai tư thế: cổ là vị trí trung tâm giữa phần đầu và thân, giữa hai vai, phân ra phần ngực và lưng; thông thường cổ và đầu sẽ bị cúi về phía trước giữa phần đầu và thân, giữa hai vai, phân ra phần ngực và lưng; thông thường cổ và đầu sẽ bị cúi về phía trước và làm tăng trọng lượng áp lực lên cột sống cổ, lâu dần sẽ kéo theo các cơn đau cổ mãn tính.
  • Thiếu vận động: phần cổ ít vận động kèm theo sai tư thế là hai trong số các nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc đau cổ mãn tính, biểu hiện của bệnh thoái hóa đĩa đệm hoặc viêm đốt sống cổ

Sai tư thế

Những nguyên nhân kém phổ biến dẫn đến tình trạng đau cổ mãn tính bao gồm:

  • Đau cơ xơ hóa: khó chuẩn đoán, gồm những cơn đau và mỏi lan rộng, thường ở vùng lưng trên và cổ.
  • Hội chứng đau cân cơ cột sống cổ: lên quan đến các cơn đau nhức ở các cơ và mô liên kết, điểm kích hoạt (trigger point) thường ở cổ, khi chạm vào cơn đau có thể bùng phát lên đầu hoặc lưng trên.
  • Trượt đốt sống: xảy ra khi đốt sống bên trên lệch đi so với đốt sống ngay bên dưới, do gãy đốt sống, lỏng dây chằng hoặc thoái hóa đĩa đệm.

 

ĐIỀU TRỊ ĐAU CỔ

Điều trị đau cổ

Chữa trị tại nhà (cho những trường hợp không phải do chấn thương nghiêm trọng)

  • Nghỉ ngơi ngắn: trong thời gian bị chấn thương, cần hạn chế các hoạt động quá sức có thể gây trầm trọng thêm các cơn đau; tuy nhiên vẫn khuyến khích một số bài tập nhẹ nhàng để tránh tình trạng khu vực đau trở nên yếu hoặc căng cứng sau khi hồi phục.
  • Chườm đá hoặc chườm nóng: chườm đá giúp giảm sưng và đau trong khi chườm nóng giúp các cơ thư giãn cũng như giúp máu và các chất dinh dưỡng tăng cường lưu thông tới khu vực bị tổn thương, thời gian được áp dụng cho cả hai liệu pháp trong khoảng 15 – 20 phút với thời gian nghỉ ít nhất 2 giờ để da có thời gian hồi phục
  • Kéo giãn nhẹ nhàng: giúp làm giảm bớt một số tình trạng đau hoặc căng cứng ở khu vực tổn thương; trong trường hợp nếu hướng kéo giãn làm cơn đau trở nên trầm trọng hơn, lập tức dừng lại và thay bằng hướng chuyển động khác.
  • Ngoài ra còn có thể thay đổi cải thiện lối sống như tập luyện thể thao đều đặn, hạn chế sử dụng chất kích thích và duy trì đúng tư thế trong các hoạt động hằng ngày.

Vật lí trị liệu cho đốt sống cổ: là phương pháp điều trị lâu dài để cải thiện sức mạnh và tính linh hoạt ở cổ sau chấn thương, thường thực hiện nhiều buổi trong một tuần và độ dài liệu trình tùy thuộc vào chuẩn đoán và tình huống đặc thù của chấn thương, có thể kết hợp vừa trị liệu với bác sĩ và tiếp tục thực hiện các bài tập tại nhà.

Thuốc: các thuốc được dùng thường là loại giảm đau không kê đơn (OTC), thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc thuốc acetaminophen; trong trường hợp cơn đau  vai gáy cổ vẫn chưa có dấu hiệu suy giảm, bác sĩ sẽ kê thêm những loại thuốc mạnh hơn như NSAIDs theo toa, thuốc giãn cơ hoặc thuốc opioid trong thời gian ngắn; lưu ý đọc kĩ hướng dẫn sử dụng cũng như các khuyến cáo của bác sĩ trước khi sử dụng.

Massage cổ

Các phương pháp điều trị thay thế: thường ít được khoa học ủng hộ nhưng vẫn có nhiều người ủng hộ vì có sự cải thiện cơn đau cột sống cổ.

  • Liệu pháp xoa bóp: có thể giúp xoa dịu căng cứng cơ và các cơn co thắt, cũng như giảm đau và thúc đẩy sự thư giản; nên được xoa bóp bởi những chuyên gia đã được đào tạo để có được kết quả tốt nhất.
  • Châm cứu: là phương pháp dùng những mũi kim châm vào những vùng bị đau và thường được giải thích là sẽ giải phóng những năng lượng (khí) bị ứ động, thúc đẩy quá trình chữa trị.
  • Thiền chánh niệm: thực hành “chánh niệm” và “thiền định” có thể giúp cơ thể giải tỏa căng thẳng, giảm đau hoặc cảm giác kiểm soát cơn đau tốt hơn; nhiều phương pháp đa đạng như bài tập kiểm soát hơi thở hoặc kỹ thuật đánh lạc hướng.

Ứng dụng PP Kinesio Taping điều trị đau cổ

Một số phương pháp điều trị xâm lấn:

  • Phương pháp tiêm steroid ngoài màng cứng: còn gọi là phong bế thần kinh, sử dụng phương pháp soi huỳnh quang, dung dịch steroid cortisone được tiêm vào khoang ngoài màng cứng đốt sống cổ, mục đích giúp làm đau và viêm các rễ và mô thần kinh lân cận trong thời gian ngắn, thường gặp do thoát vị đĩa đệm hoặc thoái hóa cột sống, nếu cơn đau tiêu giảm thì khu vực này được xác định là nguồn gốc cơn đau, nếu không thì nguồn gốc bắt nguồn từ nơi khác.
  • Đốt sóng cao tần (RFA): trong trường hợp đã xác định được nguồn gốc gây đau, sử dụng phương pháp soi huỳnh quang, một cây kim đặc trưng đặt gần dây thần kinh gây ra cảm giác đau, sau đó dùng nhiệt phá hủy để ngăn các tín hiệu đau truyền đến não, giúp giảm đau lâu hơn.
  • Tiêm vào điểm kích hoạt (TPI): thường sử dụng kiêm mà không cần tiêm thêm dung dịch, kim thường nhỏ như kim châm cứu, có thể sử dụng lượng nhỏ thuốc gây tê để giúp làm dịu bó cơ bị kích ứng hoặc điểm kích hoạt.
  • Ứng dụng phương pháp Kinesio Taping trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý về cổ giúp sắp xếp lại các cấu trúc vùng bệnh, điều chỉnh trương lực cơ co thắt quá mức và tăng sức mạnh cho cơ yếu. Ngoài ra, tác động thu hồi của băng dán Kinesio còn tạo thêm khoảng không cho hệ dịch di chuyển tốt, giúp giảm đau, giảm các cử động bệnh lý, từ đó đẩy nhanh qua trình hồi phục.

Tham khảo chi tiết cách dán băng Kinesio Taping điều trị đau cổ tại: https://kinesiovietnam.com/san-pham/huong-dan-su-dung/co/

 

Tài liệu tham khảo:

https://www.spine-health.com/conditions/neck-pain/treatment-neck-pain

https://www.spine-health.com/conditions/neck-pain/chronic-neck-pain-causes

https://www.spine-health.com/conditions/neck-pain/all-about-neck-pain

https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/neck-pain/symptoms-causes/syc-20375581

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy thoát ra khỏi không gian đĩa đệm. Thoát vị có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào dọc theo cột sống, nhưng thường xảy ra nhất ở phần thắt lưng. Thường được gọi là phình đĩa đệm hay lồi đĩa đệm. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây nên đau thắt lưng, cũng như đau chân, đau thần kinh tọa.

Có đến 60-80% người mắc đau lưng ở một thời điểm nào đó trong cuộc đời, trong đó có cả đau lưng và đau lan xuống chân do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm gây đau đớn cho người bệnh, nhưng đa số trường hợp người bệnh cảm thấy tốt hơn sau vài tuần hoặc vài tháng điều trị không phẫu thuật.

Giải phẫu

Cột sống của con người được tạo thành từ 32-34 xương, được gọi là đốt sống. Các đốt sống xếp chồng lên nhau tạo thành một ống bảo vệ tủy sống. Có 5 đốt sống tạo nên phần lưng dưới, gọi là cột sống thắt lưng.

Đĩa đệm ở giữa các đốt sống có dạng tròn và phẳng, hoạt đọng như một bộ giảm sốc khi chúng ta đi bộ hoặc chạy.

Mô tả

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một bệnh lý đau thắt lưng và chân đặc trưng bởi những biến đổi thoái hóa của đĩa đệm thắt lưng, rách bao xơ, lồi nhân nhầy và kích thích hoặc chèn ép rễ thần kinh. Ở thắt lưng thoát vị thường xảy ra ở đoạn L4-L5 và L5-S1.

Cơ chế gây đau của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chủ yếu liên quan đến thuyết chèn ép cơ học, thuyết kích thích hóa học gây viêm và thuyết tự miễn dịch. Đĩa đệm thoát vị khi nhân nhầy bị đẩy ra ngoài. Nó có thể tạo áp lực lên tủy sống và rễ thần kinh gây chèn ép cơ học, ngoài ra đĩa đệm khi thoát ra còn giải phóng chất hóa học góp phần gây viêm thần kinh. Khi rễ thần kinh bị kích thích, có thể gây đau, tê, yếu một hoặc hai chân, đau thần kinh tọa.

Chèn ép rễ dây thần kinh là nguyên nhân chính gây ra các cơn đau mãn tính ở chi dưới. Do rễ thần kinh cột sống thiếu sự bảo vệ của vỏ bọc thần kinh nên khi bị chèn ép nhẹ sẽ có các triệu chứng chèn ép rõ ràng. Với việc kéo dài thời gian bị chèn ép, sự trao đổi chất bình thường của rễ thần kinh bị phá hủy, và do đó, các triệu chứng đau càng rõ ràng.

 

NGUYÊN NHÂN

Thoát vị đĩa đệm thường do sự lão hóa ảnh hưởng lên cột sống, quá trình này gọi là thoái hóa đĩa đệm. Ở người trẻ, hàm lượng nước trong đĩa đệm cao, khi lớn tuổi hàm lượng nước sẽ giảm đi và đĩa đệm trở nên kém linh hoạt. Các đĩa đệm co lại và không gian giữa các đột sống bị thu hẹp. Quá trình thoái hóa bình thường này làm cho đĩa đệm dễ bị thoát vị hơn.

Chấn thương như ngã cũng có thể gây nên thoát vị đĩa đệm.

YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Giới tính– Nam giới trong độ tuổi từ 20- 50 có khả năng bị thoát vị đĩa đệm cao nhất.
  • Nâng vật– Khiêng vác vật không đúng cách, sữ dụng cơ vùng lưng thay vì chân khi nâng.
  • Cân nặng– thừa cân làm tăng áp lực lên đĩa đệm.
  • Hoạt động lặp đi lặp lại– các công việc đòi hỏi hoạt động thể chất nhiều, yêu cầu mang vác vật nặng, xoắn vặn cột sống liên tục
  • Lái xe thường xuyên– ngồi một chỗ trong thời gian dài, cộng với rung lắc từ động cơ xe có thể gây áp lực lên cột sống và đĩa đệm.
  • Lối sống ít vận động– tập thể dục thường xuyên rất quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiều bệnh lí, bao gồm cả thoát vị đãi đệm.
  • Hút thuốc lá– hút thuốc làm giảm lượng oxy cung cấp cho đĩa đệm, gây thoát hóa nhanh hơn

YẾU TỐ NGUY CƠ

Trong hầu hết các trường hợp, đau thắt lưng là triệu chứng đầu tiên của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Cơn đau này có thể kéo dài trong vài ngày, sau đó sẽ cải thiện. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:

  • Đau thần kinh toạ– Đây là một cơn đau buốt, thường xuyên kéo dài từ mông xuống mặt sau của một bên chân. Nó được gây ra bởi áp lực lên thần kinh.
  • Tê hoặc cảm giác ngứa ran ở chân và / hoặc bàn chân
  • Yếu ở chân và / hoặc bàn chân
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột- Điều này cực kỳ hiếm và có thể chỉ ra một vấn đề nghiêm trọng hơn được gọi là hội chứng chùm đuôi ngựa. Tình trạng này là do rễ thần kinh bị chèn ép. Cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.

ĐIỀU TRỊ

Đối với đa số bệnh nhân, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng sẽ từ từ cải thiện trong khoảng vài ngày đến vài tuần. Thông thường, hầu hết các bệnh nhân đều hết triệu chứng sau 3 đến 4 tháng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân bị đau từng đợt trong quá trình hồi phục.

ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHẪU THUẬT:

Điều trị ban đầu cho thoát vị đĩa đệm thường là không phẫu thuật. Bao gồm:

  • Nghỉ ngơi- Một đến hai ngày nghỉ ngơi trên giường thường sẽ giúp giảm đau lưng và chân. Tuy nhiên, đừng nghỉ lâu hơn. Khi tiếp tục hoạt động, hãy thử làm như sau:
      • Hãy nghỉ ngơi trong ngày khi có thể, nhưng tránh ngồi trong thời gian dài.
      • Làm cho tất cả các hoạt động thể chất của chậm lại và có kiểm soát, đặc biệt là cúi người về phía trước và nâng lên.
      • Thay đổi các hoạt động hàng ngày, tránh các động tác có thể gây đau thêm.
  • Thuốc kháng viêm (NSAID)– Thuốc kháng viêm như ibuprofen hoặc naproxen có thể giúp giảm đau.
  • Kéo cột sống lưng– hiệu quả trong giảm đau, do giải phóng thần kinh bị chèn ép.
  • Vật lý trị liệu- Các bài tập cụ thể sẽ giúp tăng sức mạnh và sức bền cơ lưng dưới và cơ bụng.
  • Tiêm steroid ngoài màng cứng- Tiêm thuốc giống cortisone vào không gian xung quanh thần kinh có thể giúp giảm đau trong thời gian ngắn bằng cách giảm viêm.

Có bằng chứng tốt cho thấy tiêm ngoài màng cứng có thể giảm đau thành công ở nhiều bệnh nhân không phẫu thuật từ 6 tuần trở lên.

Có một số tài liệu cho thấy tiêm steroid ngoài màng cứng trong vòng 3 tháng sau phẫu thuật có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng.

Điều quan trọng cần lưu ý là các phương pháp điều trị không phẫu thuật này không chữa lành đĩa đệm thoát vị. Thay vào đó, chúng có thể giúp giảm các triệu chứng trong khi cơ thể hoạt động để chữa lành đĩa đệm. Trong nhiều trường hợp, khối thoát vị đĩa đệm sẽ tự tiêu biến theo thời gian và được cơ thể tái hấp thu.

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT:

Chỉ một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng phải phẫu thuật. Phẫu thuật cột sống thường chỉ được khuyến nghị sau một thời gian điều trị không phẫu thuật mà không làm giảm các triệu chứng đau đớn hoặc đối với những bệnh nhân đang gặp phải các triệu chứng sau: Yếu cơ, Đi lại khó khăn, Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột

  • Vi phẫu thuật (Microdiskectomy)- Thủ thuật phổ biến nhất được sử dụng để điều trị thoát vị là vi phẫu thuật để loại bỏ nhân đĩa đệm. Thủ thuật được thực hiện thông qua một vết rạch nhỏ và thường sử dụng kính hiển vi. Phần đĩa đệm bị thoát vị sẽ được loại bỏ cùng với bất kỳ mảnh vỡ nào khác đang gây áp lực lên thần kinh. Có thể phải thực hiện một thủ thuật lớn hơn nếu có thoát vị đĩa đệm ở mức độ nặng hơn.
  • Phục hồi chức năng- Bác sĩ hoặc chuyên viên vật lý trị liệu có thể đề nghị một chương trình đi bộ đơn giản (chẳng hạn như 30 phút mỗi ngày), cùng với các bài tập cụ thể để giúp phục hồi sức mạnh và sự linh hoạt cho lưng và chân.

Để giảm nguy cơ tái phát thoát vị, người bệnh có thể được đề nghị không cúi người, nâng vật nặng và vặn người trong vài tuần đầu sau phẫu thuật.

CÂN NHẮC

Với cả phương pháp điều trị phẫu thuật và không phẫu thuật, vẫn có tới 20 đến 25% khả năng tái phát lại thoát vị.

Rủi ro của điều trị không phẫu thuật là các triệu chứng có thể mất nhiều thời gian để thuyên giảm. Những bệnh nhân cố gắng điều trị không phẫu thuật quá lâu trước khi quyết định phẫu thuật có thể ít cải thiện tình trạng đau và chức năng hơn những người chọn phẫu thuật sớm hơn. Các nghiên cứu cho thấy rằng vào khoảng 9-12 tháng, kết quả phẫu thuật không có lợi như khi bạn phẫu thuật trước 9 tháng. Bác sĩ sẽ khuyến nghị về thời gian nên thử các biện pháp không phẫu thuật trước khi cân nhắc phẫu thuật.

Rủi ro phẫu thuật- Có những rủi ro liên quan đến quy trình phẫu thuật. Chúng bao gồm chảy máu, nhiễm trùng và phản ứng với thuốc gây mê.

Các biến chứng cụ thể do phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bao gồm:

  • Tổn thương thần kinh
  • Nhiễm trùng
  • Rách túi bọc dây thần kinh (rách màng cứng)
  • Tụ máu gây chèn ép dây thần kinh
  • Thoát vị đĩa đệm tái phát
  • Cần phải phẫu thuật thêm

ỨNG DỤNG KINESIO TRONG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Băng Kinesio Tape với kỹ thuật dán “SPACE CORRECTION” hình ngôi sao sẽ hỗ trợ tăng lưu thông hệ dịch giúp giảm đau, bệnh nhân sau khi rời phòng khám vẫn được hỗ trợ bởi băng dán Kinesio sẽ có cảm giác dễ chịu cho đến khi quay lại tái khám. Đồng thời đẩy nhanh hiệu quả điều trị, giúp bệnh nhân nhanh trở lại các hoạt động thường ngày.

Theo kết quả nghiên cứu về hiệu quả của Kinesio Taping trong điều trị thoát vị đĩa đệm của PhD. Asst. Prof. Betul Yavuz Keles và các cộng sự vào năm 2017 tại Bệnh viện Nghiên cứu và đào tạo
Istanbul tại Turkey, phương pháp Kinesio Taping thực sự giảm đau cho bệnh nhân so với băng dán thông thường ( Placebo Tape)

Nguồn nghiên cứu: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27858685/

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Herniated Disk in the Lower Back | Meng, Z., Zheng, J., Fu, K., Kang, Y., & Wang, L. (2022). Curative Effect of Foraminal Endoscopic Surgery and Efficacy of the Wearable Lumbar Spine Protection Equipment in the Treatment of Lumbar Disc Herniation. Journal of Healthcare Engineering, 2022.

KINESIO TAPING HỖ TRỢ HẬU PHẪU – CƠ THẲNG BỤNG

Thông tin bệnh nhân: Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, Texas, USA.

Tình trạng bệnh án: 

  • Viêm túi thừa với áp xe và thủng ruột kết vào 2015
  • Điều trị: Trải qua 2 lần phẫu thuật vào 12/8/2015 và 14/12/2015
  • Sau khi xuất hiện, bệnh nhân được cho dùng một máy bơm giúp dẫnlưu / hút chất lỏng ra ngoài để ngăn ngừa nhiễm trùng
  • 3/ 2016 Bệnh nhân quay lại bệnh viện để phẫu thuật thông ruột hồi.

ỨNG DỤNG KINESIO TAPING HỖ TRỢ 

Bệnh nhân sau khi phẫu thuật được can thiệp bởi Kinesio Taping 5- 6 lần, lần dán sau được tăng sức căng điều trị.

Giai đoạn 1

  1. Kỹ thuật Web Cut sức căng 0% hỗ trợ cơ thẳng bụng
  2. Kỹ thuật dán bạch huyết kéo về hạch ở nách

Giai đoạn 2

  1. Kỹ thuật Web Cut sức căng 25% hỗ trợ cơ thẳng bụng
  2. Kỹ thuật dán bạch huyết kéo về hạch ở nách

Giai đoạn 3

  1. Kỹ thuật Web Cut sức căng 25% hỗ trợ cơ thẳng bụng
  2. Kỹ thuật dán bạch huyết kéo về hạch ở nách
  3. Kỹ thuật hỗ trợ cơ ngang bụng 25% (Tùy theo phản ứng của bệnh nhân khi test mô mà có thể chọn kỹ thuật phù hợp khác)

Phản hồi của bệnh nhân: Bệnh nhân rất hài lòng về hiệu quả điều trị.  Cô cho biết bụng của cô được nâng đỡ, cơn đau giảm, vận động tổng thể tăng lên. Khi tháo băng ra, các triệu chứng đau và cử động bề mặt ít hơn.

 

Trích nguồn tham khảo: Kinesio Taping – Advanced Healing – Tập san mùa thu 2020

KỸ THUẬT SNOWFLAKE TRONG KINESIO TAPING

Ứng dụng Kinesio Taping – Kỹ thuật “Snowflake” là một kỹ thuật mới có tác dụng hiệu quả nhất xung quanh khớp, cũng như để cải thiện chức năng của cơ bắp. Kỹ thuật này giải quyết nhiều vấn đề cùng lúc như: cơ, gân và dây chằng.

Tên “Snowflake” có nghĩa là “Bông tuyết” mang ý nghĩa nhẹ nhàng như bông tuyết giúp sử dụng tối đa tính chất các lớp chất lỏng thủy động tự nhiên trong cơ thể, được tạo thành từ dịch mô kẻ. Với mức kích thích siêu nhẹ này, phương pháp Kinesio Taping mang lại hiệu quả điều trị cao trong sửa chữa các tế bào bị thương.

  • Sự kết hợp của kỹ thuật cắt hình chữ “I” như một mỏ neo với phần mở rộng tròn không chỉ làm tăng diện tích bao phủ mô tổn thương, mà còn hỗ trợ và kích thích sâu.
  • Kiểm soát tối ưu dịch mô kẻ cho phép chúng ta tác động với mức kích thích rất nhẹ lên khớp, để tăng diện tích điều trị bị ảnh hưởng và kết nối với lớp Fascia dưới da.
  • Kỹ thuật này được sử dụng khi bạn không muốn làm ảnh hưởng đến chuyển động dọc và ngang của da.
  • Sự kết hợp của kỹ thuật cắt hình chử “I” như một mỏ neo với phần mở rộng tròn không chỉ làm tăng diện tích bao phủ mô tổn thương, mà còn hỗ trợ và kích thích sâu. Kiểm soát tối ưu dịch mô kẻ cho phép chúng ta tác động với mức kích thích rất nhẹ lên khớp, để tăng diện tích điều trị bị ảnh hưởng và kết nối với lớp Fascia dưới da. Kỹ thuật này được sử dụng khi bạn không muốn làm ảnh hưởng đến chuyển động dọc và ngang của da.
  • Ứng dụng này có hiệu quả trong việc điều chỉnh các mô xung quanh khớp. Nó có thể hoạt động để giải phóng áp lực và kích thích các lớp Fascia sâu và bề mặt của khớp hoặc cơ.

TÁC DỤNG CỦA KỸ THUẬT SNOWFLAKE:

  • Kỹ thuật cắt này cho phép vận động của khớp và cơ bị dể dàng hơn bằng cách kích thích nhẹ quanh khớp và là cách điều chỉnh lý tưởng đối với DỊCH KẼ.
  • Hiệu quả kết hợp hai kỹ thuật cắt này sẽ là hỗ trợ khớp ở mức sâu hơn đồng thời tăng diện tích bề mặt được điều trị.
  • Việc cắt băng không những có tác dụng phục hồi các mô bị tổn thương mà còn giải quyết vấn đề của các mô bạch huyết.
  • DỊCH KẼ, là chất quan trọng để cung cấp dinh dưỡng cho các mô, có thể đi đến màng đệm, apxe thần kinh, dây chằng và bao khớp – bao gồm cả mô dưới da xung quanh khớp.

Để hiểu sâu hơn về kỹ thuật này, ta có thể tham khảo về 2 lý thuyết có ảnh hưởng quan trọng đến sự ra đời của kỹ thuật này
LÝ THUYẾT THỦY ĐỘNG LỰC HỌC (Hydrokinetic)
(Giải thích bởi Tiến sĩ Kase – Nhà phát minh ra Phương pháp Kinesio Taping)

  • Lý thuyết Thủy động lực học tập trung vào cấu trúc tinh vi của lớp Fascia, chính lớp này có ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hàng ngày do tính chất dễ bị biến dạng và thoái hóa do các tác động bên ngoài.
  • Lớp Fascia ở trạng thái bình thường sẽ ẩm để điều chỉnh chuyển động của cơ, tưới máu và lưu thông bạch huyết từ đó thúc đẩy sự đào thải dịch viêm. Một hệ dịch hydrokinetic tốt sẽ giữ cho lớp màng mềm và mịn.


DỊCH KẼ

  • Dịch kẻ (Interstitium) được mô tả như một cơ quan mới của cơ thể con người. Các nhà nghiên cứu cho biết mạng lưới rộng khắp cơ thể này được tạo thành từ các không gian liên kết với nhau, chứa đầy chất lỏng được hỗ trợ bởi một mạng lưới các protein mạnh và linh hoạt.
  • Nếu được coi là một cơ quan, nó là cơ quan lớn nhất của cơ thể con người và chiếm 20% trọng lượng cơ thể (ngược lại, da chiếm 16%.) Chạy khắp cơ thể, dịch kẽ được cho là giúp tái tạo và phục hồi tế bào.

CÁC BƯỚC KỸ THUẬT SNOWFLAKE:

Bước 1

Đo chiều dài vùng điều trị và cắt hình chữ I, Sau đó cắt nhánh làm 3 khúc đều nhau như hình.

Bước 2

Dán lên vùng cần điều trị với độ căng 20% ( 2 điểm neo có độ căng bằng 0)

Bước 3

Trước khi chà xát tăng độ dính, dùng tay tách các nhánh và phủ đều vùng điều trị ( đặc biệt là vùng khớp nếu có)

Bước 4

Chà xát và hoàn tất dán băng

Kinesio Taping – Hỗ trợ phụ nữ mang thai

QUÁ TRÌNH MANG THAI thật thiêng liêng nhưng cũng nhiều vất vã vì người mẹ phải đối mặt với sự thay đổi về cân nặng và hình dáng cơ thể. Khi bé lớn, trọng tâm cơ thể đối với lực hút trái đất bị dịch chuyển. Cụ thể là xương chậu nghiêng về phía trước gây nên tư thế “Lumbar Lordosis” – Là tư thế ưỡn quá mức tại thắt lưng dưới, từ đó tạo ra hiện tượng khòm lưng trên theo cơ chế bù trừ với thắt lưng dưới để giúp cơ thể thăng bằng. Hiện tượng này làm yếu các nhóm cơ cổ vai.

Sự kết hợp giữa Phương pháp Kinesio Taping và các bài tập Yoga sẽ làm giảm bớt các hiện tượng này đồng thời tăng khả năng linh hoạt cột sống và chỉnh sửa lại tư thế.

Bước 1:

Dùng Kinesio Taping để hỗ trợ nhóm cơ cổ vai,làm khỏe nhóm cơ phía sau lưng trên và thư giãn nhóm cơ cổ từ đó tránh được hiện tượng khòm lưng trên

  • Đoạn 1: Cắt hình chữ X và neo ở đoạn giữa xương bả vai, bốn đoạn đuôi kéo căng nhẹ (<35%) và phủ lên bờ trên và bờ dưới xương bả vai 2 bên.
  • Đoạn 2: Trường hợp bà mẹ cảm thấy mỏi vai và cổ trong thai kỳ có thể bổ sung thêm kỹ thuật dán cơ Thang. Cắt hình chữ Y dài và neo ở vai, sau đó căng nhẹ và dán 2 đuôi như hình bên

Bước 2:

Kết hợp với cái bài tập Yoga

  • Bài 1: Cow face pose – Giúp điều chỉnh tư thế cột sống ngực và giảm áp lực lưng trên (như hình)
  • Bài 2: Cat cow pose – Tăng độ linh hoạt của các đốt sống cổ và lưng, giảm khó chịu thai kỳ (như hình)
  • Bài 3: Kéo giãn cơ thang trên giúp giảm áp lực lên ngực và vai
  • Lưu ý: Tất cả các thao tác dán băng Kinesio hay bài tập Yoga đều phải thực hiện nhẹ nhàng và thoải mái

Theo bà Sheryl Goodridge – Tiến sĩ Vật lý trị liệu đồng thời là Giảng viên quốc tế chuyên nghiệp Kinesio Taping, “ Yoga là một liệu pháp tuyệt vời, nhưng các bài tập ngoài khả năng cơ thể không nên cố gắng thực hiện. Nếu bạn thấy đau hoặc khó chịu khi tập thì nên ngưng lại hoặc hỏi ý kiến người chuyên môn, không nên cố gắng quá sức sẽ có thể gây hậu quả nghiêm trọng”

Một số ứng dụng khác của Kinesio Taping trong thai kỳ:

  • Hỗ trợ giảm sức nặng bụng
  • Giảm sưng phù chân
  • Hỗ trợ giảm đau lưng dưới do áp lực từ bào thai

Tài liệu tham khảo: Kinesio Taping Blog – Kinesio Taiwan  – AH Magazine | Fall 2014

Vui lòng liên hệ các phòng khám hiện đang sử dụng Phương pháp Kinesio Taping để được tư vấn thêm