Các cơ vùng hông - chậu - đùi tạo thành một khối riêng bao gồm:
-
3 cơ mông (cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ mông bé)
-
Cơ căng mạc đùi
-
Nhóm 6 cơ xoay ngoài hông (gồm cơ hình lê, cơ bịt trong, cơ bịt ngoài, cơ sinh đôi trên, cơ sinh đôi dưới và cơ vuông đùi).
HÌNH GIẢI PHẪU


CƠ CHẬU

Cơ chậu (Iliacus muscle)là một trong hai cơ chính của nhóm cơ chậu - thắt lưng (iliopsoas) – nhóm cơ gấp hông mạnh nhất của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong đi đứng, chạy nhảy và tư thế.
- Nguyên ủy:
- 2/3 trên của hố chậu
- Mào chậu
- Cạnh bên của xương cùng
- Bám tận:
- Mấu chuyển bé xương đùi
- Thần kinh chi phối: dây thần kinh đùi
- Cử động:
- Gấp khớp háng (hip flexion) – động tác đưa đùi về phía bụng
- Ổn định khớp háng và thân mình khi đứng hoặc ngồi
- Hỗ trợ gấp thân người khi đang nằm → ngồi dậy (cùng với cơ thắt lưng lớn)
CƠ THẮT LƯNG

Cơ thắt lưng lớn (Psoas major muscle) là một trong hai thành phần chính của nhóm cơ chậu – thắt lưng (iliopsoas), đóng vai trò gấp khớp háng, ổn định cột sống, và duy trì tư thế
- Nguyên ủy: Mỏm ngang và mặt trước bên đốt sống từ T12-L5
- Bám tận: Mấu chuyển bé xương đùi
- Thần kinh chi phối: nhánh thần kinh tủy sống (L1, L2)
- Cử động: Gấp khớp háng (nâng đùi về phía bụng), Gấp thân mình từ tư thế nằm, Gấp bên cột sống nếu co một bên, Ổn định cột sống thắt lưng khi đi đứng.
CƠ MÔNG LỚN

Cơ mông to (Gluteus maximus muscle) là một cơ to, mạnh, che phủ gần hết vùng mông, cùng với cơ mông nhỡ, cơ mông bé và cơ căng mạc đùi thuộc nhóm cơ mông của cơ vùng hông.
Nguyên ủy
- Mặt sau – ngoài của xương cùng và xương cụt
- Dây chằng xương cùng
- Bề mặt mông của xương chậu
- Mạc ngực – thắt lưng, Mạc mông
Bám tận
- Dải chậu chày – phần trên của cơ chủ yếu bám vào đây.
- Đường mông của xương đùi
Thần kinh điều khiển: nhánh thần kinh mông dưới (inferior gluteal nerve), L5, S1, S2.
Chức năng
- Duỗi hông (mở rộng hông ra phía sau)
- Xoay đùi ra ngoài
- Giữ thăng bằng và ổn định phần chậu khi vận động
- Hỗ trợ giữ tư thế thẳng đứng khi đứng hoặc ngồi
CƠ MÔNG NHỠ

Cơ mông nhỡ (Gluteus medius) là cơ hình rẽ quạt lớn ở phía sau mông, cơ kéo dài từ xương chậu đến mấu chuyển lớn xương đùi.
Nguyên ủy
- Mào chậu
- Gai chậu trước trên
- Hố chậu ngoài
Bám tận
- Cơ đi theo hướng ra trước và xuống dưới rồi tạo thành một gân hẹp bám vào mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: nhánh thần kinh thần kinh mông trên (L4-S1).
Chức năng
- Dạng hông (abduction – giang chân sang hai bên)
- Xoay đùi vào trong hoặc ra ngoài (tùy vào phần cơ tham gia co).
- Rất quan trọng trong các hoạt động như đi bộ, chạy, giữ thăng bằng.
CƠ MÔNG BÉ

Cơ mông bé (Gluteus minimus) là cơ nhỏ hình tam giác thuộc lớp cơ sâu, nằm ở phía sau của mông. Cơ bám từ mào chậu đến đầu gần của xương đùi.
Nguyên ủy
- Mặt ngoài của xương chậu
- Giữa đường mông trước và đường mông dưới
- Hố chậu ngoài
Bám tận
- Mặt trước của mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: nhánh thần kinh thần kinh mông trên (L4-S1).
Chức năng
- Dạng hông
- Xoay trong hông
- Nghiêng nhẹ chậu. Cử động này rất quan trọng trong dáng đi bởi vì chi đối bên có thể dễ dàng nâng lên và di chuyển ra phía trước.
CƠ CĂNG MẠC ĐÙI

Cơ căng mạc đùi (Tensor fasciae latae muscle) là cơ hình thoi, nằm ở mặt trước bên của đùi, phần trên là thịt, phần dưới là cân cơ. Cơ căng mạc đùi thuộc cơ lớp nông. Mặc dù không phải là cơ mông chính, cơ căng mạc đùi hoạt động phối hợp chặt chẽ với các cơ mông và có ảnh hưởng lớn đến ổn định khung chậu, vận động hông và khớp gối
Nguyên ủy
- Mào chậu
- Gai chậu trước trên
Bám tận
- Bám vào dải chậu chày (iliotibial tract). Dải chậu chày sau đó bám vào lồi cầu ngoài xương chày
Thần kinh điều khiển: nhánh thần kinh thần kinh mông trên (L4-S1).
Chức năng
- Duy trì sức căng của dải chậu chày
- Dang hông từ vị thế hông gập
- Xoay trong khớp hông
- Ổn định khớp gối
CƠ HÌNH LÊ

Cơ hình lê (Piriformis muscle) là một cơ phẳng, hình tháp của vùng mông, nằm sâu bên dưới cơ mông lớn, thuộc nhóm 6 cơ xoay ngoài hông.
Nguyên ủy
- Mặt trước xương cùng
- Giữa lỗ cùng
- Mặt mông của xương chậu, gần với gai chậu sau dưới
Bám tận
- Đỉnh của mấu chuyển lớn xương đùi.
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ hình lê, bao gồm S1 – S2.
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông
CƠ BỊT TRONG

Cơ bịt trong (Obturator internus) là một cơ dẹt, hình quạt, nằm sâu trong vùng chậu và mông.
Nguyên ủy: Mặt trong của màng bịt và các xương xung quanh lỗ bịt
Bám tận: Mặt trong mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ bịt trong (L5, S1, S2)
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông
CƠ GIAN SƯỜN NGOÀI

Cơ bịt trong (Obturator internus) là một cơ dẹt, hình quạt, nằm sâu trong vùng chậu và mông.
Nguyên ủy: Mặt trong của màng bịt và các xương xung quanh lỗ bịt
Bám tận: Mặt trong mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ bịt trong (L5, S1, S2)
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông
CƠ SINH ĐÔI TRÊN

Cơ sinh đôi trên (Superior gemellus muscle) là một cơ nhỏ nằm sâu ở chậu sau, bên dưới cơ mông lớn.
Nguyên ủy: Mặt mông (sau) của gai ngồi của xương chậu
Bám tận: Mặt trong của mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ bịt trong (nhánh sau gồm L5, S1).
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông
CƠ SINH ĐÔI DƯỚI

Cơ sinh đôi dưới (Inferior gemellus muscle) là một cơ nhỏ nằm sâu ở chậu sau, bên dưới cơ mông lớn.
Nguyên ủy: Mặt ngoài của ụ ngồi
Bám tận: Mặt trong của mấu chuyển lớn xương đùi
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ vuông đùi (L4, L5, S1).
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông
CƠ VUÔNG ĐÙI

Cơ vuông đùi (Quadratus femoris muscle) là một cặp cơ hình chữ nhật, nằm sâu ở vùng mông, bên dưới cơ mông lớn, thuộc nhóm 6 cơ xoay ngoài hông
Nguyên ủy: Viền ngoài ụ ngồi
Bám tận: Củ vuông nằm trên mào gian mấu xương đùi
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh cơ vuông đùi (L4, L5, S1).
Chức năng
- Xoay ngoài hông.
- Ổn định khớp hông

Bạn đã thêm vào giỏ hàng 
