Hệ thống cơ vùng cẳng tay bao gồm 20 cơ, được chia thành hai vùng chính: vùng cẳng tay trước (gấp cổ tay - quay sấp) và vùng cẳng tay sau (duỗi cổ tay - quay ngửa).
Khu cẳng tay trước: chủ yếu giúp gấp cổ tay, các ngón tay và sấp cẳng tay, gồm 8 cơ từ nông đến sâu.
-
Lớp nông: Cơ sấp tròn, Cơ gấp cổ tay quay, Cơ gan tay dài, Cơ gấp cổ tay trụ.
-
Lớp giữa: Cơ gấp các ngón nông.
-
Lớp sâu: Cơ gấp các ngón sâu, Cơ gấp ngón cái dài, Cơ sấp vuông.
Khu cẳng tay sau: giúp duỗi cổ tay, các ngón tay và ngửa cẳng tay, gồm 12 cơ.
-
Mặt ngoài: Cơ cánh tay quay, Cơ duỗi cổ tay quay dài, Cơ duỗi cổ tay quay ngắn.
-
Lớp nông: Cơ duỗi các ngón, Cơ duỗi ngón út, Cơ duỗi cổ tay trụ, Cơ khuỷu.
-
Lớp sâu: Cơ ngửa cẳng tay, Cơ dạng ngón cái dài, Cơ duỗi ngón cái ngắn, Cơ duỗi ngón cái dài, Cơ duỗi ngón trỏ.
HÌNH GIẢI PHẪU

CƠ SẤP TRÒN

Cơ sấp tròn (Pronator teres) là một trong những cơ quan trọng nhất của lớp nông vùng cẳng tay trước. Nó không chỉ đóng vai trò chính trong cử động xoay tay mà còn là một mốc giải phẫu quan trọng liên quan đến các dây thần kinh.
- Nguyên ủy: mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay, mỏm vẹt của xương trụ.
- Bám tận: điểm giữa mặt ngoài của xương quay.
- Thần kinh chi phối: dây thần kinh thần giữa (C6-C7).
- Cử động:
- Sấp cẳng tay: Xoay xương quay quanh xương trụ để lòng bàn tay hướng ra sau (hoặc úp xuống.
- Gấp khuỷu tay: Hỗ trợ các cơ khác (như cơ cánh tay, cơ nhị đầu) thực hiện động tác gấp khớp khuỷu, đặc biệt khi có kháng lực.
CƠ GẤP CỔ TAY QUAY

Cơ gấp cổ tay quay (Flexor carpi radialis - FCR) là một cơ dài, nằm ở lớp nông của vùng cẳng tay trước. Đây là một trong những cơ định hướng quan trọng giúp xác định vị trí của mạch quay (nơi bắt mạch cổ tay).
- Nguyên ủy: mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay
- Bám tận: nền của xương bàn ngón tay 2 (đôi khi có một nhánh nhỏ bám vào xương bàn ngón 3)
- Thần kinh chi phối: được điều khiển bởi thần kinh giữa (Median nerve) - C6-C7.
- Cử động: gấp cổ tay, dạng cổ tay, góp phần nhỏ vào động tác sấp cẳng tay và gấp khuỷu tay .
CƠ GAN TAY DÀI

Cơ gan tay dài (Palmaris longus - PL) là một cơ dài và mảnh, thường hiện diện ở ngăn trụ trước nông của cẳng tay, nằm xen kẽ giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp cổ tay quay.
Đôi khi bị chia thành 2 phần và có thể hợp nhất với các sợi cơ của cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay hoặc cơ sấp tròn.
- Nguyên ủy: mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.
- Bám tận: cân gan tay và mạc giữ gân gấp.
- Thần kinh chi phối: được điều khiển bới dây thần kinh giữa (Median nerve) - C7-C8.
- Chức năng: Căng cân gan tay (hỗ trợ việc cầm nắm chắc chắn hơn), Gấp nhẹ cổ tay, hỗ trợ các cơ gấp chính khác trong động tác gập bàn tay.
CƠ GẤP CỔ TAY TRỤ

Cơ gấp cổ tay trụ (Flexor carpi ulnaris - FCU) là cơ nằm ở phía trong cùng (phía xương trụ) của lớp nông vùng cẳng tay trước. Đây là một cơ mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và vận động cổ tay.
-
Nguyên ủy:
-
Đầu cánh tay: Mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay (thông qua gân gấp chung).
-
Đầu xương trụ: Mỏm khuỷu và 2/3 trên bờ sau xương trụ.
-
-
Bám tận: Xương đậu, từ đó thông qua các dây chằng bám vào xương móc và nền xương bàn ngón tay 5.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh trụ (C7-C8).
-
Chức năng:
- Gấp cổ tay: Gập bàn tay về phía lòng bàn tay.
- Khép cổ tay (Lệch trụ): Nghiêng bàn tay về phía ngón út. Động tác này rất quan trọng khi thực hiện các cử động như gõ búa hoặc đánh bóng chày.
CƠ GẤP CÁC NGÓN TAY NÔNG

Cơ gấp các ngón nông (Flexor digitorum superficialis - FDS) là cơ duy nhất tạo nên lớp giữa của vùng cẳng tay trước. Đây là một cơ rộng, mạnh mẽ, đóng vai trò chủ chốt trong việc kiểm soát các cử động gập ngón tay.
-
Nguyên ủy:
-
Đầu cánh tay - trụ: Mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay và mỏm vẹt xương trụ.
-
Đầu xương quay: Nửa trên bờ trước xương quay
-
-
Bám tận: Cơ chia thành 4 gân riêng biệt đi qua ống cổ tay. Tại mỗi ngón tay (ngón 2-4), gân này sẽ tách làm hai để bám vào hai bên thân đốt giữa ở mặt lòng bàn tay.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh giữa (Median nerve) - C7, C8, T1.
-
Chức năng:
- Gấp khớp gian đốt gần (PIP).
- Gấp khớp bàn ngón tay (MCP): Hỗ trợ gập các ngón tay vào lòng bàn tay.
- Gấp cổ tay: Hỗ trợ các cơ khác thực hiện động tác gập bàn tay về phía cẳng tay.
CƠ GẤP CÁC NGÓN TAY SÂU

Cơ gấp các ngón sâu (Flexor digitorum profundus - FDP) là một trong những cơ mạnh nhất của vùng cẳng tay, nằm ở lớp sâu nhất của ngăn cơ trước. Đây là cơ duy nhất có khả năng gập các đốt xa của ngón tay, đóng vai trò then chốt trong các cử động cầm nắm chắc chắn
-
Nguyên ủy: 3/4 trên mặt trước và mặt trong của xương trụ, cùng một phần màng gian cốt.
-
Bám tận: Cơ chia thành 4 gân, đi qua ống cổ tay, xuyên qua khe của gân cơ gấp các ngón nông để bám vào nền của đốt xa các ngón 2 đến 5.
-
Thần kinh điều khiển:
- Nửa ngoài (ngón 2 & 3): Do dây thần kinh giữa (nhánh thần kinh gian cốt trước) chi phối.
- Nửa trong (ngón 4 & 5): Do dây thần kinh trụ chi phối.
-
Chức năng:
- Gấp khớp gian đốt xa (DIP)
- Hỗ trợ gấp khớp gian đốt gần (PIP) và khớp bàn ngón (MCP).
- Hỗ trợ gấp cổ tay: Giúp tăng cường lực gập bàn tay khi cần thiết.
CƠ GẤP NGÓN TAY CÁI DÀI

Cơ gấp ngón cái dài (Flexor pollicis longus - FPL) thuộc lớp sâu của vùng cẳng tay trước. Đây là cơ duy nhất chịu trách nhiệm cho cử động gập đốt xa của ngón tay cái, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc cầm nắm và thực hiện các thao tác tinh vi.
-
Nguyên ủy: mặt trước xương quay (đoạn giữa) và màng gian cốt lân cận. Đôi khi có thêm một đầu nhỏ bám vào mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay hoặc mỏm vẹt xương trụ
-
Bám tận: mặt lòng của nền đốt xa ngón tay cái.
-
Thần kinh điều khiển:do dây thần kinh gian cốt trước (một nhánh của thần kinh giữa), rễ C7, C8 chi phối.
-
Chức năng:
- Gấp khớp gian đốt ngón cái: Đây là chức năng chính và quan trọng nhất, giúp đầu ngón cái gập lại.
- Gấp khớp bàn ngón và khớp cổ tay: Hỗ trợ gập ngón cái vào lòng bàn tay và góp phần nhỏ vào động tác gập cổ tay.
CƠ SẤP VUÔNG

Cơ sấp vuông (Pronator quadratus) là cơ nằm ở lớp sâu nhất của vùng cẳng tay trước. Đúng như tên gọi, cơ này có hình vuông và là cơ chính thực hiện động tác sấp cẳng tay.
-
Nguyên ủy: mặt trước của đầu dưới xương trụ.
-
Bám tận: mặt trước của đầu dưới xương quay và hố xích ma xương quay.
-
Thần kinh điều khiển:dây thần kinh gian cốt trước (nhánh của thần kinh giữa), rễ C8, T1.
-
Chức năng:
- Quay sấp cẳng tay.
- Ổn định khớp quay trụ dưới.
CƠ CÁNH TAY QUAY

Cơ cánh tay quay (Brachioradialis) một cơ rất đặc biệt của vùng cẳng tay. Mặc dù về mặt giải phẫu nó nằm ở ngăn sau (nhóm cơ duỗi) và do thần kinh quay chi phối, nhưng về mặt chức năng, nó lại là một cơ gấp khuỷu tay mạnh mẽ.
-
Nguyên ủy:2/3 trên mào trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.
-
Bám tận: Mặt ngoài đầu dưới xương quay.
-
Thần kinh điều khiển: Thần kinh quay (Radial nerve), rễ C5, C6.
-
Chức năng:
- Gấp khuỷu tay.
- Đưa cẳng tay về tư thế trung tính.
- Ổn định khớp khuỷu.
CƠ DUỖI CỔ TAY QUAY DÀI

Cơ duỗi cổ tay quay dài (Extensor carpi radialis longus - ECRL) là một cơ dài nằm ở vùng ngoài của cẳng tay. Cùng với cơ cánh tay quay và cơ duỗi cổ tay quay ngắn, nó tạo thành nhóm cơ phía ngoài cẳng tay, đóng vai trò quan trọng trong việc vận động cổ tay và ổn định bàn tay khi cầm nắm.
-
Nguyên ủy:1/3 dưới mào trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.
-
Bám tận: Mặt lưng của nền xương bàn ngón 2 (ngón trỏ).
-
Thần kinh điều khiển: Thần kinh quay (Radial nerve), rễ C6, C7.
-
Chức năng:
- Duỗi cổ tay: Ngửa bàn tay về phía mu tay.
- Dạng cổ tay (Lệch quay): Nghiêng bàn tay về phía ngón cái.
CƠ DUỖI CỔ TAY QUAY NGẮN

Cơ duỗi cổ tay quay ngắn (Extensor carpi radialis brevis - ECRB) là một cơ quan trọng nằm ở lớp nông của vùng cẳng tay sau. Trong lâm sàng, đây là cơ thường bị tổn thương nhất trong hội chứng "Tennis Elbow".
-
Nguyên ủy: Mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay (thông qua gân duỗi chung).
-
Bám tận: Mặt lưng của nền xương bàn ngón 3.
-
Thần kinh điều khiển: Thần kinh quay (Radial nerve), rễ C5, C6.
-
Chức năng:
- Duỗi cổ tay./li>
- Dạng cổ tay (Lệch quay): Nghiêng bàn tay về phía ngón cái.
- Ổn định cổ tay.
CƠ DUỖI CHUNG CÁC NGÓN TAY

Cơ duỗi chung các ngón tay (Extensor digitorum) là cơ lớn nhất và nằm chính giữa lớp nông của vùng cẳng tay sau. Đây là cơ chính chịu trách nhiệm duỗi các ngón tay 2-5.
-
Nguyên ủy: Mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.
-
Bám tận: Cơ chia thành 4 gân đi qua ngăn thứ tư của mạc hãm gân duỗi. Tại mặt lưng của các ngón tay, mỗi gân sẽ tỏa ra tạo thành màng gân duỗi (Extensor expansion) và bám vào đốt giữa và đốt xa của các ngón 2-5.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh quay (thần kinh gian cốt sau), rễ C7, C8.
-
Chức năng:
- Duỗi khớp gian đốt (IP) và khớp bàn ngón (MCP).
- Hỗ trợ duỗi cổ tay: Khi các ngón tay đã duỗi hoàn toàn, việc tiếp tục co cơ sẽ giúp ngửa cổ tay ra sau.
- Dạng các ngón tay: Khi duỗi, các gân cũng có xu hướng kéo các ngón tay tách xa nhau.
CƠ DUỖI NGÓN TAY ÚT

Cơ duỗi ngón tay út (Extensor digiti minimi - EDM) là một cơ mảnh, nằm ở lớp nông của vùng cẳng tay sau, ngay phía trong (về phía xương trụ) của cơ duỗi chung các ngón tay.
-
Nguyên ủy: Mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.
-
Bám tận: Mặt mu đốt gần và đốt giữa của ngón tay út.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh quay (thần kinh gian cốt sau)
-
Chức năng:
- Duỗi ngón tay út.
- Hỗ trợ duỗi bàn tay ở khớp cổ tay.
CƠ DUỖI CỔ TAY TRỤ

Cơ duỗi cổ tay trụ (Extensor carpi ulnaris muscle) là cơ dài dọc theo bờ trong (phía xương trụ) của vùng cẳng tay sau. Thuộc nhóm cơ duỗi nông cẳng tay.
-
Nguyên ủy: mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay, bờ sau xương trụ
-
Bám tận: mặt mu của nền xương bàn ngón út.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh quay (thần kinh gian cốt sau)
-
Chức năng:
- Duỗi cổ tay.
- Khép bàn tay về phía trụ (nghiêng trụ).
CƠ KHUỶU

Cơ khuỷu (Anconeus muscle) là một cơ nhỏ, hình tam giác của cánh tay, nằm ở sau khuỷu tay, kéo dài từ cuối xương cánh tay đến đầu xương trụ.
-
Nguyên ủy: mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.
-
Bám tận: mặt ngoài mỏm khuỷu (olecranon) của xương trụ.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh quay (C7–C8, đôi khi T1).
-
Chức năng:
- Hỗ trợ cơ tam đầu duỗi cẳng tay tại khớp khuỷu.
- Giúp ổn định khớp khuỷu khi duỗi.
- Hỗ trợ động tác ngửa và sấp cẳng tay nhẹ bằng cách điều chỉnh trụ.
- Do gắn với xương trụ, cơ còn có chức năng dạng xương trụ thông qua chuyển động ngửa cẳng tay, quan trọng trong việc cố định xương trụ và cho phép quay cẳng tay (như hoạt động xoay tuốc nơ vít).
CƠ NGỬA NGẮN CẲNG TAY

Cơ ngửa ngắn cẳng tay (Supinator muscle) là một cơ dạng xoắn ốc được tìm thấy ở phía ngoài khoang sau cẳng tay, cùng với cơ ngửa dài, các cơ duỗi nông và sâu cẳng tay..
-
Nguyên ủy: Mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay, dây chằng bên quay, dây chằng vòng quay và mào cơ ngửa của xương trụ.
-
Bám tận: Mặt ngoài, mặt trước và mặt sau của 1/3 trên xương quay.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh gian cốt sau (C7, C8).
-
Chức năng: ngửa cẳng tay
CƠ DẠNG NGÓN CÁI DÀI

Cơ dạng dài ngón tay cái (Abductor pollicis longus muscle) thuộc lớp sâu nhóm cơ cẳng tay sau, có vai trò quan trọng trong vận động ngón cái.
-
Nguyên ủy: Mặt sau của nửa đầu xương quay, xương trụ và giữa màng gian cốt.
-
Bám tận: Mặt ngoài nền xương bàn ngón tay 1 (ngón cái).
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh gian cốt sau (C7, C8).
-
Chức năng: Dạng ngón cái tại khớp cổ-bàn tay, Hỗ trợ duỗi và xoay ngoài ngón cái, Hỗ trợ dạng bàn tay ở cổ tay.
CƠ DUỖI NGÓN TAY CÁI NGẮN

Cơ duỗi ngón tay cái ngắn (Extensor pollicis brevis (EPB) là một cơ thuộc lớp sâu nhóm cơ cẳng tay sau, nằm cạnh cơ dạng ngón cái dài
-
Nguyên ủy: mặt sau xương quay, màng gian cốt cẳng tay
-
Bám tận: Gân cơ chạy ra phía ngoài và chèn vào mặt lưng của nền đốt ngón tay cái.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh gian cốt sau (C7, C8).
-
Chức năng: dạng ngón cái, duỗi ngón cái, dạng cổ tay.
CƠ DUỖI NGÓN TAY CÁI DÀI

Cơ duỗi dài ngón tay cái (Extensor pollicis longus (EPL)) là một cơ thuộc lớp sâu nhóm cơ cẳng tay sau, giữ vai trò quan trọng trong động tác duỗi ngón cái.
-
Nguyên ủy: 1/3 giữa mặt sau xương trụ và màng gian cốt (nằm ngay phía dưới cơ dạng ngón cái dài).
-
Bám tận: Gân cơ chèn vào nền của đốt xa ngón tay cái.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh gian cốt sau (C7, C8).
-
Chức năng: duỗi đốt xa ngón cái, duỗi khớp bàn ngón và khớp cổ tay - bàn tay, khép ngón cái, hỗ trợ duỗi và dạng cổ tay.
CƠ DUỖI NGÓN TAY TRỎ

Cơ duỗi ngón tay trỏ (Extensor indicis) là một cơ hẹp, thuôn dài, nằm ở lớp sâu của vùng cẳng tay sau. Cơ này cho phép ngón trỏ hoạt động độc lập và linh hoạt hơn các ngón tay khác (ngoại trừ ngón cái).
-
Nguyên ủy: Mặt sau đoạn dưới xương trụ, Màng gian cốt cẳng tay.
-
Bám tận: Gân cơ chèn vào trẽ mu tay ở mặt lưng đốt gần ngón tay trỏ.
-
Thần kinh điều khiển: thần kinh gian cốt sau (C7, C8).
-
Chức năng: Duỗi ngón trỏ tại khớp liên đốt, khớp bàn ngón; hỗ trợ duỗi cổ tay.

Bạn đã thêm vào giỏ hàng 
