Hệ thống cơ vùng bụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ các nội tạng, hỗ trợ hô hấp, duy trì tư thế và tạo lực cho các hoạt động của thân mình (gập, xoay, nghiêng). Các cơ này được chia thành hai nhóm chính: nhóm cơ thành bụng trước - bên và nhóm cơ thành bụng sau.
-
Nhóm cơ thành bụng trước - bên: cơ thẳng bụng, cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong, cơ ngang bụng, cơ tháp.
-
Nhóm cơ thành bụng sau: cơ thắt lưng chậu, cơ vuông thắt lưng, cơ thắt lưng bé.
HÌNH GIẢI PHẪU

CƠ THẲNG BỤNG

Cơ thẳng bụng (rectus abdominis muscle) là cơ dài ở phía trước thành bụng. Cơ có thể được thấy rõ dưới da, ở những người có lượng mỡ thấp và những múi cơ sẽ lộ ra ngoài hay còn được gọi là sáu múi. Cơ kéo dài từ xương sườn thẳng xuống xương mu.
- Nguyên ủy: Gân lớn bám vào củ mu, mào lược. Gân bé ở giữa bám vào khớp mu.
- Bám tận: mỏm kiếm xương ức, và sụn sườn số 5,6,7.
- Thần kinh chi phối: dây thần kinh thần kinh ngực bụng (T7 đến T11) thần kinh dưới sườn (T12).
- Cử động:
- Gập thân người về phía trước.
- ổn định và kiểm soát độ nghiêng của khung chậu.
CƠ CHÉO BỤNG NGOÀI

Cơ chéo bụng ngoài (External abdominal oblique muscle) là một cặp cơ được tìm thấy ở hai bên thành bụng, cùng với cơ ngang bụng và cơ chéo bụng trong tạo thành các cơ vùng bụng ngoài (bên).
- Nguyên ủy: Mặt ngoài xương sườn 5 – 12 (8 xương sườn cuối).
- Bám tận: Mào chậu, Đường trắng thông qua mạc bụng trước, Củ mu và mào mu.
- Thần kinh vận động: được điều khiển bởi thần kinh dưới sườn (T12), thần kinh gian sườn (T7 – T11).
- Thần kinh cảm giác: được điều khiển bởi thần kinh chậu – hạ vị (L1).
- Cử động: Gập thân, Xoay thân, Ép bụng và Góp phần bảo vệ và ổn định thân mình.
CƠ CHÉO BỤNG TRONG

Cơ chéo bụng trong (Internal abdominal oblique muscle) một cặp tấm cơ mỏng được tìm thấy ở hai bên thành bụng; đi từ lớp nông tới lớp sâu, cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong, và cuối cùng cơ ngang bụng, tạo thành các cơ vùng bụng ngoài (bên). Các sợi cơ theo đường xiên, vuông góc với cơ chéo bụng ngoài.
- Nguyên ủy: Mạc thắt lưng – cùng, Mào chậu, 2/3 ngoài dây chằng bẹn.
- Bám tận: Bờ dưới sụn sườn 10–12, Đường trắng bụng, Lược xương mu và mào mu cùng với cơ ngang bụng.
- Thần kinh điều khiển: được điều khiển bới dây thần kinh dưới sườn (T12), thần kinh gian sườn (T7 – T11), thần kinh chậu – hạ vị (L1) và thần kinh chậu – bẹn (L1).
- Chức năng: Gập thân, Xoay thân, Ép bụng và Góp phần bảo vệ và ổn định thân mình.
CƠ NGANG BỤNG

Cơ ngang bụng (Transversus abdominis muscle) là lớp cơ sâu nhất trong số các cơ thành bụng trước - bên. Đóng vai trò như một chiếc "đai lưng sinh học" (corset) giúp ổn định toàn bộ vùng cột sống và xương chậu. Các sợi cơ chạy ngang từ sau ra trước vuông góc với đường trắng, ôm lấy khoang bụng.
-
Nguyên ủy: 1/3 ngoài của dây chằng bẹn, Mào chậu, Cân ngực - thắt lưng (Thoracolumbar fascia), Sụn của 6 xương sườn dưới (V-XII), đan xen với các sợi của cơ hoành.
-
Bám tận: Đường trắng, Mào xương mu và đường lược xương mu.
-
Thần kinh điều khiển: các nhánh tận của dây thần kinh gian sườn thấp (T7 - T12), thần kinh chậu hạ vị và thần kinh chậu bẹn
-
Chức năng: co bụng, ổn định và bảo vệ cột sống - khung chậu, hỗ trợ xoay thân và gặp thân.
CƠ THÁP

Cơ tháp (Pyramidalis) là một cơ nhỏ, hình tam giác, nằm ở phần dưới của thành bụng trước. Trong giải phẫu học, đây được coi là một cơ không hằng định và là một "di tích" tiến hóa, tương tự như cơ gan tay dài ở cẳng tay. Nằm phía trước phần dưới của cơ thẳng bụng, bên trong bao cơ thẳng bụng.
Nguyên ủy: Thân xương mu và khớp mu.
Bám tận: Đường trắng (Linea alba), tại vị trí giữa rốn và xương mu.
Thần kinh điều khiển: nhánh tận của dây thần kinh dưới sườn (T12).
Chức năng: làm căng đường trắng bụng.
Xem chi tiết
CƠ THẮT LƯNG CHẬU

Cơ thắt lưng chậu (Iliopsoas): gồm cơ thắt lưng lớn và cơ chậu. Đây là cơ gấp hông mạnh nhất cơ thể, giúp nhấc đùi lên cao, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đi lại, chạy nhảy và duy trì tư thế đứng thẳng.
Nguyên ủy:
-
Cơ thắt lưng lớn: mặt bên các đốt sống T12-L5 và các đĩa đệm gian đốt sống tương ứng.
-
Cơ chậu: mặt trong xương chậu.
Bám tận: cả hai cơ hợp lại bám vào mấu chuyển bé xương đùi
Thần kinh điều khiển: nhánh thần kinh bịt L2–L4 (phần khép), nhánh thần kinh tọa (phần gân ụ ngồi).
Chức năng: Khép (áp) hông, Giữ vững khớp hông khi đi đứng.
Xem chi tiết: Cơ thắt lưng lớn, Cơ chậu
CƠ VUÔNG THẮT LƯNG

Cơ vuông thắt lưng (Quadratus Lumborum) là một cơ dẹt, hình tứ giác nằm sâu ở thành bụng sau, ngay phía trên mào chậu.
-
Nguyên ủy: Mào chậu (phần sau) và dây chằng chậu - thắt lưng.
-
Bám tận: Bờ dưới của xương sườn thứ 12, Mỏm ngang của các đốt sống thắt lưng (L1 - L4).
-
Thần kinh điều khiển: nhánh dưới sườn (T12) và các nhánh từ đám rối thắt lưng (L1 - L4).
-
Cử động: nghiêng thân sang bên, duỗi cột sống thắt lưng, hạ xương sườn 12, ổn định xương chậu.
CƠ THẮT LƯNG BÉ

Cơ thắt lưng bé (Psoas minor) là một cơ nhỏ, mảnh, nằm ở phía trước cơ thắt lưng lớn.
-
Nguyên ủy: Mặt bên của đốt sống T12 và L1, cùng với đĩa đệm gian đốt sống giữa chúng.
-
Bám tận: Đường lược xương mu và gò chậu mu (thông qua một gân dài và dẹt hòa vào cân chậu).
-
Thần kinh điều khiển: các dây thần kinh gai sống thắt lưng (L1).
-
Cử động: hỗ trợ gập nhẹ cột sống thắt lưng, làm căng cân chậu, giúp ổn định nhẹ vùng khớp hông và xương chậu.

Bạn đã thêm vào giỏ hàng 
