Các cơ ở vùng bàn tay là một hệ thống cơ nội tại (intrinsic muscles), tức là cả nguyên ủy và bám tận của chúng đều nằm hoàn toàn trong phạm vi bàn tay (tính từ xương cổ tay trở xuống). Các cơ này chịu trách nhiệm thực hiện các cử động tinh vi, khéo léo của các ngón tay và được chia thành 4 nhóm chính.
Nhóm cơ mô cái: chịu trách nhiệm chính cho các cử động linh hoạt của ngón cái.
-
Cơ dạng ngón cái ngắn
-
Cơ gấp ngón cái ngắn
-
Cơ đối ngón cái
-
Cơ khép ngón cái
Nhóm cơ mô út: điều khiển các cử động độc lập của ngón út.
-
Cơ gan tay ngắn
-
Cơ dạng ngón út
-
Cơ gấp ngón út ngắn
-
Cơ đối ngón út
Các cơ giun: Gồm 4 cơ nhỏ có hình dáng giống như con giun, nằm ở lòng bàn tay và bám vào gân của cơ gấp sâu các ngón tay.
Nhóm cơ gian cốt: nằm xen kẽ giữa các xương bàn ngón tay.
-
Các cơ gian cốt mu bàn tay
-
Các cơ gian cốt gan bàn tay
HÌNH GIẢI PHẪU


CƠ DẠNG NGÓN CÁI NGẮN

Cơ dạng ngón cái ngắn (Abductor pollicis brevis) là một cơ nông nằm ở ô mô cái (phía dưới gốc ngón tay cái) của bàn tay. Đây là một cơ rất quan trọng cho các cử động linh hoạt của ngón cái.
- Nguyên ủy: Hãm gân gấp (mạc giữ gân gấp). Củ của xương thuyền và củ của xương thang.
- Bám tận: nền xương đốt gần ngón tay cái, một số sợi cơ bám vào gân cơ duỗi ngón cái dài.
- Thần kinh chi phối: dây thần kinh giữa (đoạn nhánh quặt ngược của thần kinh giữa, rễ thần kinh C8, T1).
- Cử động:
- Dạng ngón cái
- Giúp đưa ngón cái đến chạm vào đầu các ngón tay khác
CƠ GẤP NGÓN CÁI NGẮN

Cơ gấp ngón cái ngắn (Flexor pollicis brevis muscle) là một cơ ngắn, dày, nằm ở vùng mô cái (ô mô cái) của bàn tay, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các cử động linh hoạt của ngón tay cái.
- Nguyên ủy: Đầu nông: Hãm gân gấp (mạc giữ gân gấp) và củ xương thang. Đầu sâu: Xương cả và xương thê.
- Bám tận: Phía ngoài nền xương đốt gần ngón tay cái (thông qua một xương mè).
- Thần kinh chi phối: Đầu nông: Nhánh quặt ngược của dây thần kinh giữa (rễ C8, T1). Đầu sâu: Nhánh sâu của dây thần kinh trụ (rễ C8, T1).
- Cử động: Gấp ngón cái (Flexion), Phối hợp giúp ngón cái chạm vào đầu các ngón tay khác
CƠ ĐỐI NGÓN CÁI

Cơ gan tay dài (Palmaris longus - PL) là một cơ dài và mảnh, thường hiện diện ở ngăn trụ trước nông của cẳng tay, nằm xen kẽ giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp cổ tay quay.
Đôi khi bị chia thành 2 phần và có thể hợp nhất với các sợi cơ của cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay hoặc cơ sấp tròn.
- Nguyên ủy: Củ xương thang và hãm gân gấp (mạc giữ gân gấp).
- Bám tận: Toàn bộ bờ ngoài và mặt trước của xương đốt bàn tay I.
- Thần kinh chi phối: được điều khiển bới Nhánh quặt ngược của dây thần kinh giữa.
- Chức năng: Đối chiếu ngón cái (Opposition): Xoay và khép xương đốt bàn tay I, đưa đầu ngón tay cái đến chạm vào đầu các ngón tay khác (ngón II đến ngón V). Đây là động tác cốt lõi giúp bàn tay có khả năng cầm, nắm đồ vật một cách chính xác.
CƠ KHÉP NGÓN CÁI

Cơ khép ngón cái (Adductor pollicis muscle) là một cơ lớn, hình tam giác, nằm sâu nhất trong số các cơ của ô mô cái và thuộc lớp sâu của lòng bàn tay. Đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lực kẹp, nắm mạnh mẽ của bàn tay
-
Nguyên ủy:
-
Đầu chéo (Oblique head): Bám vào xương cả và nền của các xương đốt bàn tay II, III.
-
Đầu ngang (Transverse head): Bám vào mặt trước dọc theo thân xương đốt bàn tay III.
-
-
Bám tận: Phía trong nền xương đốt gần ngón tay cái .
-
Thần kinh điều khiển: Nhánh sâu của dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1).
-
Chức năng:
- Khép ngón cái.
- Hỗ trợ lực cầm nắm.
CƠ GAN TAY NGẮN

Cơ gan tay ngắn (Palmaris brevis muscle) là một cơ mỏng, có hình tứ giác, nằm ngay bên dưới da thuộc ô mô út (phía bên trong lòng bàn tay). Đây là cơ duy nhất thuộc lớp nông của ô mô út.
-
Nguyên ủy: Bờ trong của cân gan tay (aponeurosis palmaris) và hãm gân gấp (mạc giữ gân gấp)
-
Bám tận: Da ở bờ trong của bàn tay (vùng mô út).
-
Thần kinh điều khiển: Nhánh nông của dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1).
-
Chức năng:
- Làm sâu lòng bàn tay.
- Giúp che chở và bảo vệ cho động mạch trụ và nhánh sâu của thần kinh trụ nằm ngay phía dưới nó.
CƠ DẠNG NGÓN TAY ÚT

Cơ dạng ngón tay út (Abductor digiti minimi muscle) là một cơ nằm ở bờ trong của bàn tay, thuộc lớp nông và là cơ nằm ngoài cùng nhất của ô mô út. Cơ này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hình thể mô út và điều khiển các vận động độc lập của ngón út.
-
Nguyên ủy: Xương đậu (pisiform bone), gân của cơ gấp cổ tay trụ và hãm gân gấp.
-
Bám tận: Bờ trong nền xương đốt gần ngón tay út (ngón V) và một số sợi bám vào cân mu tay ngón út.
-
Thần kinh điều khiển: Nhánh sâu của dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1)
-
Chức năng:
- Dạng ngón tay út
- Hỗ trợ gấp ngón út
- Hỗ trợ duỗi ngón út
CƠ GẤP NGÓN TAY ÚT NGẮN

Cơ gấp ngón út ngắn (Flexor digiti minimi brevis muscle) là một cơ nằm ở vùng ô mô út của bàn tay, nằm ngay phía trong (phía quay) so với cơ dạng ngón tay út. Cơ này phối hợp với các cơ khác trong nhóm để thực hiện các động tác linh hoạt của ngón út.
-
Nguyên ủy: Móc của xương móc (hook of hamate bone) và hãm gân gấp (mạc giữ gân gấp)
-
Bám tận: Bờ trong nền xương đốt gần ngón tay út (ngón V), đi kèm cùng với gân của cơ dạng ngón út.
-
Thần kinh điều khiển: Nhánh sâu của dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1).
-
Chức năng:
- Gấp ngón tay út
- Phối hợp cùng cơ đối ngón út để giúp ngón út di chuyển về phía ngón cái khi cầm nắm đồ vật
CƠ ĐỐI NGÓN TAY ÚT

Cơ đối ngón tay út (Opponens digiti minimi muscle) là một cơ hình tam giác sâu, nằm ngay phía dưới cơ dạng ngón tay út và cơ gấp ngón út ngắn thuộc vùng ô mô út của bàn tay. Cơ này đóng vai trò quan trọng trong việc khum lòng bàn tay và thực hiện động tác đối chiếu của ngón út.
-
Nguyên ủy: Móc của xương móc (hook of hamate bone) và mạc giữ gân gấp.
-
Bám tận: Toàn bộ bờ trong (bờ trụ) của xương đốt bàn tay ngón út.
-
Thần kinh điều khiển: Nhánh sâu của dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1)
-
Chức năng:
- Đối chiếu ngón tay út.
- Khum lòng bàn tay.
CÁC CƠ GIUN BÀN TAY

Các cơ giun bàn tay (Lumbrical muscles of the hand) là bốn cơ nhỏ, thuôn dài có hình dạng như con giun, nằm ở ô gan tay giữa. Đây là một nhóm cơ rất đặc biệt trong hệ giải phẫu vì chúng là những cơ duy nhất không bám nguyên ủy vào xương, mà lại phát sinh trực tiếp từ gân của một cơ khác.
-
Nguyên ủy: các gân của cơ gấp các ngón sâu.
-
Bám tận: bờ ngoài mạc mu tay của các ngón từ II đến V.
-
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ.
-
Chức năng:
- Gấp khớp bàn ngón tay (MCP flexion).
- Duỗi các khớp gian ngón (IP extension).
CÁC CƠ GIAN CỐT MU BÀN TAY

Các cơ gian cốt mu bàn tay (Dorsal interossei muscles of the hand) là bốn cơ lưỡng lông chim (lông chim toàn phần) nằm sâu ở mặt mu của xương đốt bàn tay. Nhóm cơ này tạo nên lớp cơ sâu nhất của bàn tay, đóng vai trò chính trong việc thực hiện động tác dang các ngón tay và phối hợp vận động tinh vi.
-
Nguyên ủy: mặt đối diện nhau của hai xương đốt bàn tay kế cận (từ khoảng gian cốt I đến IV).
-
Bám tận: nền của đốt ngón gần và mạc mu tay (cân duỗi) của các ngón tương ứng.
-
Thần kinh điều khiển: dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1).
-
Chức năng:
- Dang các ngón tay.
- Gấp khớp bàn ngón tay (MCP).
CÁC CƠ GIAN CỐT GAN BÀY TAY

Các cơ gian cốt gan bàn tay (Palmar interossei muscles) là nhóm cơ đơn lông chim nằm ở mặt gan tay của các xương đốt bàn tay, thuộc lớp cơ sâu nhất của lòng bàn tay. Nhóm cơ này đối vận với các cơ gian cốt mu tay, đóng vai trò chính trong việc khép các ngón tay về trục giữa.
-
Nguyên ủy: Mặt trong (bờ trụ) của xương đốt bàn tay II, Mặt ngoài (bờ quay) của xương đốt bàn tay IV, Mặt ngoài (bờ quay) của xương đốt bàn tay V.
-
Bám tận: nền của đốt ngón gần và mạc mu tay (cân duỗi) của các ngón tương ứng.
-
Thần kinh điều khiển:dây thần kinh trụ (rễ thần kinh C8, T1).
-
Chức năng:
- Khép các ngón tay.
- Gấp khớp bàn ngón tay (MCP).
- Duỗi khớp gian ngón (IP).

Bạn đã thêm vào giỏ hàng 
